53A_CBLS
Hãy đăng ký để tham gia post nhé!

Thank you!

Admin:duykhanh89

53A_CBLS

DIỄN ĐÀN HỌC TẬP
 
IndexCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Share | 
 

 ĐC Đường lối Cách mạng Của Đảng Cộng Sản Việt nam.Chương 3

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
nhok_saker



Tổng số bài gửi: 18
Join date: 30/08/2010
Age: 24
Đến từ: 53A - CBLS

Bài gửiTiêu đề: ĐC Đường lối Cách mạng Của Đảng Cộng Sản Việt nam.Chương 3   Tue Aug 31, 2010 5:31 pm

Chương III
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)

I. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954).
1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946).
a) Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám.
- Thuận lợi:
+ Trên thế giới, hệ thống xã hội đã được hình thành.
+ Trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, nhân dân dược làm chủ và tin tưởng, ủng hộ Chính phủ và Việt Minh.
- Khó khăn:
+ Nạn ngoại xâm.
+ Kinh tế bị tàn phá nặng nề.
+ Tài chính khánh kiệt.
+ Nạn đói, nạn dốt diễn ra nghiêm trọng.
b) Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng.
- Nội dung chủ trương.
25-11-1945, BCHTW ra chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc", nội dung cơ bản:
+ Về chỉ đạo chiến lược: CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng.
+ Về xác định kẻ thù: Thực dân Pháp xâm lược, phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược.
+ Về phương hướng, nhiệm vụ: Củng cố chíng quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Về ngoại giao: Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu "Hoa- Việt thân thiện", với Pháp thực hiên "độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế".
- Ý nghĩa của chủ trương.
+ Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh.
+ Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.
c) Kết quả, ý nghĩa nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
- Kết quả.
+ Về chính trị- xã hội: đã xây dựng được nền móng cho một chế độ xã hội mới.
+ Về kình tế, văn hoá: các lĩnh vực sản xuất cũ được phục hồi, sản xuất mới được phát triển, đẩy lùi được nạn đói, bước đầu xây dựng được nền văn hoá mới.
+ Về bảo vệ chính quyền cách mạng: Chính quyền được đảm bảo an toàn trước những âm mưu thủ đoạn của kẻ thù.
- Ý nghĩa.
+ Bảo vệ được nền độc lập, xây dựng được nền móng cho chế độ xã hội mới.
+ Chuẩn bị được những điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến toàn quốc.
- Nguyên nhân thắng lợi
+ Đánh giá đúng tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám.
+Phát huy được sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
- Bài học kinh nghiệm.
+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào nhân dân để bảo vệ chính quyền.
+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
+ Tận dụng khả năng hoà hoãn để xay dựng lực lượng, đồng thời luôn sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống khi địch bội ước.
2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954).
a) Hoàn cảnh lịch sử.
11- 1946, Pháp tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng…
12- 1946, Pháp đòi quyền kiểm soát an ninh, trật tự tại thủ đô Hà nội…
Đêm 19-12-1946 lệnh toàn quốc kháng chiến được ban bố.
- Thuận lợi
+ Ta tiến hành kháng chiến chính nghĩa và tại chỗ.
+ Có sự chuấn bị về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài.
- Khó khăn
+ Tương quan lực lượng không có lợi cho ta.
+ Bị bao vây cô lập.
+ Pháp đã chiếm được Lào, Campuchia và một số thành phố, thị xã.
b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối.
- Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950)
25-11-1945, chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đã chỉ rõ kẻ thù chính là Pháp.
19-10-1946, Hội nghị quân sự toàn quốc được triệu tập xác định rõ chủ trương phải đánh Pháp.
20-12-1945, TW ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
22-12-1946 HCM ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
9-1947, tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh được xuất bản.
Đường lối kháng chiến thể hiện rõ trong các văn kiện nêu trên với nội dung cơ bản:
+ Mục đích của cuộc kháng chiến: Đánh thực dân Pháp, giành độc lập thống nhất.
+ Tính chất của cuộc kháng chiến: trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến.
+ Chính sách kháng chiến: Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình. Liên hiệp với dân tộc Pháp chống phản động thực dân Pháp. Đoàn kết toàn dân. Thực hiện toàn dân kháng chiến… phải tự cấp, tự túc về mọi mặt.
+ Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: Đoàn kết toàn dân thực hiện quân, chính, dân nhất trí… Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến. Giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc. Củng cố chế độ dân chủ cộng hòa… Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh tế tự túc.
+ Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân, toàn diên, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Về triển vọng của kháng chiến: mặc dù lâu dài và gian khổ nhưng thắng lợi nhất định sẽ về ta.
- Phát triển đường lối theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951-1954)
+ 1947 ta giành thắng lợi Việt Bắc.
+ 1950 ta giành thắng lợi trong chiến dịch Biên Giới.
+ 1951, tình hình thế giới và cách mạng Đông Dương có những chuyển biến tích cực.
+ 2- 1951, Đại hội II của Đảng được triệu tập.
Đại hội quyết định tách đảng và thông qua một số văn kiện quan trọng.
Đại hội thông qua Chính cương Đảng Lao động Việt Nam do Trường Chinh soạn thảo với nội dung cơ bản:
Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.
Mâu thuẫn: giữa tính chất dân chủ nhân dân với tính chất thuộc địa.
Đối tượng của cách mạng: đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ; đối tượng phụ là địa chủ phong kiến, cụ thể lúc này là phong kiến phản động.
Nhiệm vụ của cách mạng: đánh đuổi thực dan Pháp xâm lược, xoá bỏ các di tích phong kiến, phát triển chế độ dân chủ nhân dân.
Ba nhiệm vụ có quan hệ khăng khít với nhau, song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc.
Động lực của kháng chiến: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc, ngoài ra là những địa chủ yêu nước và tiến bộ. Tất cảc các bộ phận đó họp lại thành nhân dân mà nòng cốt là công nhân, nông dân và lao động trí thức.
Đặc điểm của cách mạng: là cuộc cách mạng tư sản dân quyền lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.
Triển vọng của cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định sẽ đưa Việt Nam tiến tới XHCN.
Con đường đi lên CNXH: qua 3 giai đoạn:
Gđ thứ nhất: hoàn thành giải phóng dân tộc.
Gđ thứ hai: xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân.
Gđ thứ ba: xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH.
Ba giai đoạn không tách rời nhau mà mật thiết liên hệ, xen kẽ với nhau.
Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của cách mạng: người lãnh đạo là giai cấp công nhân; mục đích là phất triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ XHCN.
Chính sách của Đảng: có 15 chính sách nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi.
Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hoà bình và dân chủ, thực hiên đoàn kết Việt- Trung- Xô, Việt- Miên- Lào…
Đường lối tiếp tục được bổ sung:
HNTW lần thứ nhất (3-1951), HNTW lần thứ hai (9 đến 10- 1951), HNTW lần thứ tư (1-1953), HNTW lần thứ năm (11-1953)
3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối.
- Kết quả.
+ Chính trị: xây dựng được bộ máy chính quyền 5 cấp, phát triển được khối đại đoàn kết trong nước và quốc tế, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng.
+ Quân sự: thu được nhiều thắng lợi lớn, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Ngoại giao: tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới; buộc Pháp ký hiệp định Giơnevơ.
- Ý nghĩa.
+ Trong nước.
Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có sự giúp đỡ cao của Mỹ.
Làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.
Giải phóng hoàn toàn miền Bắc.
Nâng cao uy tín và vị thế nước ta trên trường quốc tế.
+ Quốc tế.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Tăng thêm địa bàn và lực lương cho CNXH.
Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
HCM đánh giá…
b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
- Nguyên nhân thắng lợi.
+ Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn và khối đoàn kết toàn dân.
+ Có lực lượng vũ trang ba thứ quân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
+ Có chính quyền dân chủ nhân dân không ngừng được củng cố và lớn mạnh.
+ Có sự liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự ủng hộ của hệ thống XHCN và nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
- Bài học kinh nghiệm.
+ Thứ nhất, đề ra đường lối đúng và quán triệt sâu sắc trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
+ Thứ hai, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, đặt lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc.
+ Thứ ba, thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới.
+ Thứ tư, chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.
+ Thứ năm, tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao hiệu quả sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.
II. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954-1975).
1. Giai đoạn 1954-1964.
a) Bối cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7- 1954.
- Thuận lợi.
+ Hệ thống XHCN lớn mạnh.
+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
+ Thế và lực nước ta lớn mạnh sau 9 năm kháng chiến.
+ Có ý chí độc lập, thống nhất của nhân dân cả nước.
- Khó khăn:
+ Đương đầu với kẻ thù hùng mạnh nhất thế giới.
+ Thế giới đang trong thời kỳ chiến tranh lạnh.
+ Có sự bất đồng trong hệ thống XHCN.
+ Đất nước nghèo nàn lại bị chia cắt…
b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối.
- Quá trình hình thành và nội dung đường lối.
+ 9-1954, HN Bộ chính trị ra nghị quyết về "tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng".
+ HNTW lần thứ bảy (3-1955) và thứ tám (8-1955) khẳng định muốn chống đế quốc Mỹ phải ra sức củng cố miền Bắc.
+ 12-1957 HNTW lần thứ 13 nêu nhiệm vụ đưa miền Bắc lên CNXH và quyết tâm thống nhất nước nhà.
+ 1-1959, HNTW lần thứ 15 đã nêu rõ nhiệm vụ cách mạng hai miền và mối quan hệ giữa chúng. Đặc biệt là chuyển hướng chỉ đạo với cách mạng miền Nam.
+ ĐHĐBTQ lần thứ III (9-1960) hoàn chính đường lối chiến lược cả nước:
Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân nhằm xây dựng nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất…
Nhiệm vụ chiến lược: cách mạng VN thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: một là, tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc; Hai là, giải phóng miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà.
Mục tiêu chiến lược: hoà bình, thống nhất nước nhà.
Mối quan hệ của cách mạng hai miền: hai nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau và thúc đẩy lẫn nhau.
Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: cách mạng miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng VN, cách mạng miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp.
Con đường thống nhất đất nước: kiên trì con đường hoà bình thống nhất nhưng luôn đề cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình huống, kể cả khi chúng liều lĩnh mở chiến tranh ra miền Bắc.
Triển vọng của cách mạng VN: là quá trình đấu tranh lâu dài, gay go, gian khổ, phức tạp nhưng thắng lợi nhất định sẽ về ta.
- Ý nghĩa đường lối.
+ Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: ĐLDT và CNXH, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
+ Thể hiện sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng phù hợp với VN và xu thế cách mạng thế giới.
+ Đường lối là cơ sở để chỉ đạo cách mạng cả nước giành những thắng lợi to lớn.
2. Đường lối trong giai đoạn 1965-1975.
a) Bối cảnh lịch sử.
- Thuận lợi.
+ Cách mạng thế giới đang ở xu thế tiến công.
+ Miền Bắc vừa hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
+ Cách mạng miền Nam đang có những bước tiến mới.
- Khó khăn.
+ Liên Xô và Trung Quốc tiếp tục bất đồng.
+ Mỹ ồ ạt đưa quân viến chinh xâm lược làm tương quan lực lượng thay đổi bất lợi cho ta.
b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối.
- Quá trình hình thành và nội dung đường lối.
+ HN Bộ chính trị đầu 1961 và đầu 1962 đã khẳng định đưa đấu tranh vũ trang lên song song với đấu tranh chính trị, tiếp tục giữ vững và phát triển thế tiến công.
+ HNTW lần thứ 9 (11-1963) xác định đúng đắn quan điểm quốc tế, đồng thời xác định rõ vai trò căn cứ, hậu phương cách mạng của miền Bắc đối với miền Nam.
+ HNTW 11 (3-1965) và HNTW 12 (12-1965) đề ra đường lối chung cả nước trong tình hình mới.
Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: chiến tranh cục bộ của Mỹ vẫn là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới nhưng nó chứa đựng đầy mâu thuẫn. Phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc, coi đó là nhiệm vụ thiêng liêng từ Nam chí Bắc.
Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao quyết tâm đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ trong bất kỳ tình huống nào nhằm tiến tới hoà bình thống nhất nước nhà.
Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục phát dộng chiến tranh nhân dân, thực hiện đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính nhưng tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian ngắn nhất.
Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công.
Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng sang thời kỳ có chiến tranh.
Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: trong cuộc chiến tranh chống Mỹ, miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn.
- Ý nghĩa đường lối.
+ Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần tiến công, tinh thần độc lập tự chủ.
+ Thể hiện tư tưởng nắm vững và giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH, nắm vững mối quan hệ cách mạng hai miền.
+ Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được thể hiện ở tầm cao mới.
3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi.
- Kết quả:
+ Ở miền Bắc, công cuộc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu đáng tự hào: một chế độ xã hội mới được hình thành; đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ…
+ Ở miền Nam: lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ nguỵ, hoàn thành CM DTDCND trên cả nước…
- Ý nghĩa:
Đối với nước ta:
+ Hoàn thành CM DTDCND trên cả nước, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc.
+ Tăng thêm sức mạnh vật chất và tinh thần, thế và lực cho cách mạng Việt Nam, để lại niềm tự hào và những kinh nghiệm quý báu.
+ Nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc trên trường quốc tế.
Đối với thế giới:
+ Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của CNĐQ vào CNXH, từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
+ Làm thất bại chiến tranh xâm lược của Mỹ.
+ Góp phần làm suy yếu trận địa của CNĐQ, phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chúng ở Đông Nam Á.
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
+ Đại hội IV của Đảng đánh giá.
b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
Nguyên nhân thắng lợi:
+ Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
+ Có cuộc đấu tranh đầy hy sinh gian khổ của quân và dân ta, nhất là đồng bào miền Nam.
+ Có miền Bắc XHCN là hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn miền Nam.
+ Có tình đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương, sự ủng hộ của các nước XHCN và nhân dân tiến bộ thế giới.
Bài học kinh nghiệm:
Một là, Giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH phát huy sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.
Hai là, tin tưởng vào sức mạnh của dân tôc ta, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ.
Ba là, thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo.
Bốn là, Quán triệt sâu sắc và nghiêm túc đường lối trong các cấp bộ Đảng trong quân đội, trong các ngành, các địa phương.
Năm là, phải coi trọng công tác xây dựng Đảng.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 

ĐC Đường lối Cách mạng Của Đảng Cộng Sản Việt nam.Chương 3

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
53A_CBLS :: -