53A_CBLS
Hãy đăng ký để tham gia post nhé!

Thank you!

Admin:duykhanh89

53A_CBLS

DIỄN ĐÀN HỌC TẬP
 
IndexCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Share | 
 

 ĐC Đường lối Cách mạng Của Đảng Cộng Sản Việt nam.Chương 8

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
nhok_saker



Tổng số bài gửi: 18
Join date: 30/08/2010
Age: 24
Đến từ: 53A - CBLS

Bài gửiTiêu đề: ĐC Đường lối Cách mạng Của Đảng Cộng Sản Việt nam.Chương 8   Tue Aug 31, 2010 12:24 pm

Chương VIII
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

Sau 1945, đường lối đối ngoại của Đảng được hoạch định:
- Về mục tiêu: góp phần "đưa nước nhà đến độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn".
- Về nguyên tắc: lấy từ nguyên tắc của Hiến chương Đại Tây Dương làm nền tảng.
- Về phương châm: quán triệt phương châm độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
Chính đường lối ngoại giao này của Việt Nam góp phần làm nên những thắng lợi của cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ: Xây dựng và bảo vệ chính quyền (1945-1946), Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954), Kháng chiến chống Mỹ (1954- 1975).
I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1986).
1. Hoàn cảnh lịch sử.
a) Tình hình thế giới.
- Từ những năn 70 của thế kỷ XX, thế giới xuất hiện cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, xu thế chạy đua kinh tế dẫn đến xu thế hòa hoãn giữa các nước.
- Cũng thời điểm này, hệ thống các nước XHCN xuất hiện tình trạng trì trệ và mất ổn định trong đời sống kinh tế- xã hội.
- Khu vực Đông Nam Á cũng xuất hiện cục diện hoà bình, hợp tác.
b) Tình hình trong nước.
- Thuận lợi.
+ Đất nước độ lập, thống nhất.
+ Có những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng CNXH.
- Khó khăn.
+ Phải khắc phục hậu quả nặng nề của chiến tranh.
+ Phải đương đầu với hai cuộc chiến tranh ở hai đầu biên giới.
+ Các thế lực thù địch bao vây chống phá.
2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng.
a) Nội dung đường lối.
- Nhiệm vụ đối ngoại.
Đảng ta xác định nhiệm vụ của công tác đối ngoại là "Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thuong chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, khoa học kỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH ở nước ta".
- Chủ trương đối ngoại với các nước.
+ Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN.
+ Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam- Lào- Campuchia.
+ Sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực.
+ Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đằng và cùng có lợi.
b) Thực hiện đường lối.
- Từ giữa năm 1978 trở đi, Đảng điều chỉnh một số chủ trương, chính sách đối ngoại, bước đầu đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Sau Đại hội V, Đảng chú trọng phát triển quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực, đấu tranh chống thế bao vây cấm vận.
3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân.
a) Kết quả và ý nghĩa.
Kết quả.
- Trong 10 năm đầu đã xây dựng được quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô, ra nhập khối SEV.
- Từ 1975 đến 1977 ta đã thiết lập quan hệ với 23 nước, tham gia nhiều tổ chức ngân hàng và tài chính thế giới và sau 1977 đã có những nước tư bản lập quan hệ ngoại giao với ta.
- Trong khu vực, cuối năm 1976, Philippin và Thái Lan là hai nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Ý nghĩa.
- Việt Nam tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể vào việc khôi phục đất nước sau chiến tranh.
- Từng bước nâng cao vị trế nước ta trên trường quốc tế.
- Đặt cơ sở cho việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác trong khu vực và trên thế giới ở giai đoạn sau.
b) Hạn chế và nguyên nhân.
Hạn chế.
- Nhìn tổng quát trong 10 năm đầu quan hệ quốc tế của chúng ta gặp nhiều trở ngại lớn.
+ Rơi vào thế bị bao vây, cấm vận.
+ Quan hệ với các nước ASEAN sau "Sự kiện Campuchia" trở nên xấu đi.
Nguyên nhân.
+ Do ta chưa nắm bắt được xu thế quốc tế giai đoạn này.
+ Đảng ta cũng mắc phải hạn chế chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ giải đơn…
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI.
1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối.
a) Hoàn cảnh lịch sử.
- Từ thập kỷ 80, tình hình thế giới có những biến đổi sâu sắc.
+ Cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động đến hầu hết các quốc gia, dân tộc.
+ Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng, đến đầu năm 1990 Liên Xô sụp đổ, trật tự thế giới thay đổi.
+ Các nước đổi mới tư duy về sức mạnh.
+ Xu thế chung của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển.
+ Các nước đang phát triển rất cần mở rộng quan hệ đối ngoại để tranh thủ các nguồn lực phát triển đất nước.
- Xu thế toàn cầu và tác động của nó.
+ Tích cực: thúc đẩy phát triển sản xuất; vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý…mang lại lợi ích cho các bên tham gia; tăng cường sự hiểu biết và hợp tác giữa các quốc gia.
+ Tiêu cực: các nước phát triển thao túng; tạo sự bất bình đẳng quốc tế; gia tăng sự phân cực giàu nghèo…
- Khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.
+ Tuy có bất ổn nhưng đây vẫn là khu vực được đánh giá khá ổn định.
+ Đây là khu vực có tiềm lực và khá năng động về phát triển kinh tế.
+ Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển.
- Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
+ Phá thế bị bao vây, cấm vận.
+ Tránh nguy cơ tụt hậu về kinh tế.
b) Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối.
- Giai đoạn (1986-1996): xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
- Giai đoạn (1996-2008): bổ sung và hoàn chỉnh đường lối đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
a) Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo.
- Cơ hội và thách thức.
+ Về cơ hội:
Xu thế toàn cầu hoá tạo điều kiện thuận lợi.
Công cuộc đổi mới tạo thế và lực mới.
+ Thách thức:
Phải đối mặt với những vấn đề của toàn cầu hoá.
Nền kinh tế phải chịu sức ép cạnh tranh và tác động của thị trường thế giới.
Sự chống phá của các thế lực thù địch.
=> Cơ hội và thách thức có thể chuyển hoá lẫn nhau.
- Mục tiêu, nhiệm vụ
+ Mục tiêu: Giữ vững ổn định và phát triển kinh tế- xã hội; tăng thêm nguồn lực xây dựng đất nước; kết hợp nội lực với ngoại lực để CNH, HĐH đất nước; nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
+ Nhiệm vụ: Giữ vững môi trường hoà bình, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới, CNH,HĐH dất nước; góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới.
- Tư tưởng chỉ đạo:
+ Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính, thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng.
+ Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
+ Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.
+ Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
+ Kết hợp nhiều hình thức đối ngoại, Đảng, Nhà nước và nhân dân.
+ Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế- xã hội…
+ Phát huy tối đa nội lực, thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài.
+ Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể quần chúng.
b) Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
- Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
- Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập
- Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.
3. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân.
a) Thành tựu và ý nghĩa.
- Thành tựu.
+ Phá thế bị bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tích cực tại Liên hợp quốc...)
+ Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế (tham gia AFTA, APEC, WTO)
+ Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý
+ Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh
- Ý nghĩa.
+ Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn
+ Giữ vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
b) Hạn chế và nguyên nhân.
- Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động...
- Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế - thương mại chưa hoàn chỉnh
- Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
- Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh
- Đội ngũ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.


Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 

ĐC Đường lối Cách mạng Của Đảng Cộng Sản Việt nam.Chương 8

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
53A_CBLS :: -